Chủ Nhật, ngày 17 tháng 2 năm 2013


1. Đặc điểm và phạm vi áp dụng
  
Ưu điểm:
  • Hệ thống gọn, lắp ráp nhanh, không chiếm nhiều diện tích vì vậy nó tiết kiệm được đất xây dựng, thích hợp cho những nơi chật hẹp. 
  • Áp lực nước sau bể lọc còn dư có thể chảy thẳng lên bể chứa hay cấp nước trực tiếp cho các vị trí tiêu thụ, không cần máy bơm đợt 2. 
  • Nước có áp lực nên không xảy ra hiện tượng chân không trong lớp lọc, chiều cao lớp nước trên mặt cát lọc chỉ cần 0,4 – 0,6m, đủ để thu nước rửa không kéo cát lọc ra ngoài. 
  • Do tổn thất qua lớp lọc có thể lấy từ 3 – 10m, nên có thể tăng chiều dày lớp lọc để tăng vận tốc lọc.
            Khi lọc trong vận tốc từ 8 – 12m/h
            Khi lọc nước tuần hoàn vận tốc lọc từ 20 – 35m/h
            Khi lọc sơ bộ và khử sắt trong nước ngầm vận tốc từ 8 – 20m/h

Khuyết điểm:
  • Khi xử lý nước sông đã đánh phèn và qua lắng phải dùng bơm bơm vào bể lọc áp lực, cánh bơm làm phá vỡ bông cặn nên hiệu quả kém.
  • Do bể lọc kín, khi rửa không quan sát được nên không khống chế được lượng cát mất đi, bể lọc làm việc kém hiệu quả dần.
  • Do bể lọc làm việc trong hệ kín nên không theo dõi được hiệu quả của quá trình rửa lọc.
  • Khi mất điện đột ngột, nếu van một chiều bị hỏng, hay rò nước hoặc xảy ra tình trạng rửa ngược, đưa cát lọc về bơm.
Phạm vi áp dụng: Phương thức lọc áp lực thích hợp cho lọc sơ bộ nước sông và lọc nước ngầm cấp cho công nghiệp, công suất trạm giới hạn ở mức dưới 5000m3/h. Lọc áp lực cũng rất phù hợp cho lọc nước tuần hoàn bể bơi.

2. Cấu tạo và chỉ tiêu vận hành.
  • Cấu tạo: Bình áp lực phổ biến thường có dạng hình trụ đứng bằng thép hoặc composite. Đường kính lớn nhất 4 – 5m, chiều dày lớp lọc 1,2 – 2m.
  • Chỉ tiêu vận hành: Vận tốc lọc của hệ thống lọc có thể lấy bằng 1,2 – 1,5 lần ứng với tổn thất qua bể lọc có thể đến 9 – 10m.
+ Khi lọc sơ bộ, lọc thô không phèn và lọc tuần hoàn nước bể bơi có thể lấy tốc độ 15 – 35m/h.
+ Rửa lọc có thể dùng nước thuần tuý, hay gió trước, nước sau

Categories:

0 nhận xét:

Đăng nhận xét